Dorocardyl là thuốc gì? có tác dụng gì? giá bao nhiêu? mua ở đâu?

dorocardyl

Bài này bacsimoinha.com cung cấp đến bạn thông tin thuốc dorocardyl: Thuốc dorocardyl 40mg la thuoc gi ? Thuốc dorocardyl có tác dụng gì? Thuốc dorocardyl giá bao nhiêu? mua ở đâu?

Thuốc dorocardyl là thuốc gì?

dorocardyl 40mg
Thuốc dorocardyl 40mg là thuốc gì?

Thuốc có chứa thành phần là propranolol thuốc nhóm thuốc chẹn beta-adrenergic không chọn lọc( có thể tác dụng lên cả beta 1, 2, 3). Khi vào trong cơ thể nó cạnh tranh với các chất dẫn truyền thần kinh gắn vào các vị trí trên thụ thế nên ức chế các chất dẫn truyền thần kinh của hệ giao cảm

Do làm giảm cung lượng tim, ức chế thận giải phóng renin nên thuốc có tác dụng chống tăng huyết áp

Ngoài ra thuốc còn có tác dụng làm giảm nhu cầu sử dung oxy của cơ tim cho nên có tác dụng trong việc sử dụng để điều trị các cơn đau thắt ngực

Thuốc do công ty cổ phần XNK y tế Domesco sản xuất và phân phối

Quy cách đóng gói: hộp 1 vỉ x 10 viên nén

Hộp 10 vỉ x 10 viên nén

Chai 10 viên nén

Thành phần:

Mỗi viên thuốc dorocardyl 40 mg có chứa

Propranolol hydrochloride……………………… 40 mg

Thành phần tá dược vừa đủ 1 viên

Thuốc dorocardyl 40mg có tác dụng gì?

Thuốc dorocardyl chữa bệnh gì ? thuoc dorocardy tri benh gi ?

  • Được sử dụng trong việc điều trị và kiểm soát cơn tăng huyết áp
  • Điều trị tốt trong các cơn đau thắt ngực do xơ vữa động mạch vành gây nên do giảm nhu cầu sử dụng oxy của cơ tim
  • Thuốc có tác dụng kiểm soát hầu hết các dạng rối loạn nhịp tim, loạn nhịp nhanh trên thất
  • Điều trị bệnh run vô căn
  • Dự phòng cơn đau nửa đầu
  • Được sử dụng trong bệnh cơ tim phì hẹp đường ra thất trái
  • Ngoài ra còn được sử dụng để ngăn chặn chết đột ngột do tim, sau các cơn nhồi máu cơ tim cấp, điều trị hỗ trợ loạn nhịp ở người cường giáp

Cách sử dụng thuốc dorocardyl

Cách dùng:

Thuốc được dùng bằng đường uống

Uống thuốc trước bữa ăn

Liều dùng:

Dưới đây bacsimoinha.com cung cấp cho bạn một số thông tin về liều dùng với mục đích chỉ để bạn tham khảo, liều dùng của mỗi người phụ thuộc vào đáp ứng của từng bệnh nhân cho nên cần tuân thủ sự chỉ định của bác sĩ. Không được tự ý thay đổi liều dùng hoặc ngưng sử dụng thuốc

Liều dùng cho người lớn và trẻ em trên 12 tuổi

Liều với mục đích điều trị bệnh tăng huyết áp:

  • Phụ thuốc vào đáp ứng của từng bệnh nhân mà sẽ có từng chế độ liều khác nhau
  • Sử dụng liều khởi đầu khoảng liều từ 20 mg-40 mg, mỗi ngày uống 2 lần. Sử dụng đơn trị liệu hoặc có thể kết hợp với thuốc lợi tiểu. Cứ 3-7 ngày tăng dần liều phụ thuộc vào đáp ứng của từng bệnh nhân làm sao để đảm bảo huyết áp của bệnh nhân luôn ở trong mức ổn định
  • Sử dụng liều duy trì với tổng liều trong ngày khoảng 120 mg- 240 mg
  • Khi bệnh nhân sử dụng cùng với một số thuốc hạ huyết áp khác hoặc thuốc lợi tiểu thì cần hiệu chỉnh liều dùng của các thuốc
thuốc dorocardyl 40mg
Liều dùng thuốc dorocardyl

Liều điều trị cơn đau thắt ngực:

  • Tùy theo từng cá thể người bệnh mà sẽ có một chế độ liều dùng khác nhau, khởi đầu với liều từ 80 mg – 320 mg trong một ngày, chia làm 2,3,4 lần uống thuốc theo sự chỉ định của bác sĩ. Khi muốn ngừng sử dụng thuốc cần phải hỏi ý kiến bác sĩ và giảm liều từ từ
  • Nên kết hợp sử dụng thuốc với nitroglycerin.

Kiểm soát rối loạn nhịp tim: dùng liều khoảng 10-30 mg/ lần, mỗi ngày uống 3-4 lần vào trước bữa ăn hoặc trước khi bạn đi ngủ

Nhồi máu cơ tim:

  • Bạn không nên dùng khi đang có cơn nhồi máu cơ tim cấp mà chỉ nên bắt đầu dùng thuốc vào khoảng vài ngày sau. Mỗi ngày uống khoảng 180-240 mg propranolol chia làm nhiều lần uống, không sử dụng liều cao hơn liều đã được khuyến cáo
  • Uống với mục đích dự phòng tái phát cơn nhồi máu cơ tim hoặc tử vong do tim sau cơn nhồi máu cơ tim cấp: dùng liều 80 mg cho mỗi lần uống, tùy vào từng người bệnh mà có thể uống 2-3 lần trong ngày

Đau nửa đầu

  • Mỗi người bệnh sẽ có chế độ liều dùng riêng: bắt đầu dùng thuốc với liều 80 mg trong 1 ngày và chia nhỏ ra làm nhiều lần uống
  • Có thể tăng liều dần dần làm sao đạt được hiệu quả điều trị tốt nhất, khuyến cáo tổng liều trong ngày mang lại hiệu quả điều trị trong khoảng 160 mg – 240 mg
  • Sau khoảng từ 4-6 tuần dùng thuốc ở mức liều tối đa nhưng vẫn không mang lại hiệu quả điều trị thì nên dừng sử dụng thuốc, tuy nhiên không được ngưng đột ngột mà cần phải giảm liều từ từ

Điều trị run vô căn:

  • Phải tiến hành dò liều cho từng bệnh nhân khi muốn điều trị. Khởi đầu với liều dùng là 40 mg/lần, trong vòng một ngày dùng 2 lần thuốc. Khi liều dùng trong một ngày đạt khoảng 120 mg thì hầu như đều mang lại hiệu quả tốt. Một số bệnh nhân phải dùng tới liều 240 – 320 mg mới có hiệu quả tác dụng

Bệnh cơ tim phì đại hẹp đường ra thất trái: 20 – 40 mg/lần, 3 – 4 lần/ngày nên uống trước khi ăn và đi ngủ.

Liều cho trẻ em:chỉ dùng thuốc cho trẻ từ 12 tuổi trở lên

Đối với trẻ từ 12- 18 tuổi dùng thuốc dorocardyl để điều trị bệnh tăng huyết áp thì dùng liều bắt đầu là 80 mg trong vòng 1 ngày, tùy vào đáp ứng của từng cơ thể mà tăng thêm liều dùng để đạt hiệu quả điều trị

Dự phòng các cơn đau nửa đầu: Dùng liều 20-40 mg/ lần uống 2 lần thuốc trong 1 ngày

Đối với người suy gan nặng hoặc xơ gan, suy thận cần hiệu chỉnh liều và thường xuyên theo dõi khả năng đáp ứng với điều trị, nên sử dụng liều khởi đầu thấp

Quá liều và cách xử trí

Khi sử dụng quá liều có thể gặp phải các độc tính nghiêm trọng, cần thông báo cho bác sĩ nếu không may bạn đã dùng quá liều điều trị thông thường

Một số triệu chứng quá liều như hạ huyết áo, rối loạn nhịp tim, nhịp nhanh thất, ngất thậm chí là sốc tim. Các yếu tố nguy cơ dễ gặp phải các biến chứng này như bệnh nhân đang sử dụng thuốc tim mạch khác, thuốc an thần, người già, những người có nguy cơ tổn thương tim mạch như thiếu máu cơ tim. Ngoài ra còn có thể gặp một số triệu chứng khác như buồn ngủ, co giật, ảo giác, hôn mê

Xử trí: Ngừng sử dụng thuốc và thực hiện các biện pháp điều trị hỗ trợ theo dõi các chức năng cho đến khi ổn định

Thuốc dorocardyl 40 mg giá bao nhiêu?

Thuốc dorocardyl
Thuốc dorocardyl 40mg giá bao nhiêu?
  • Thuốc dorocardyl giá là 350.000 đồng /hộp.  liên hệ hotline 0584398618 hoặc 0825570831 để được tư vấn 24/7

Thuốc dorocardyl mua ở đâu?

  • Thuoc dorocardyl có bán tại các địa chỉ web online , nhà thuốc và bệnh viện trên toàn quốc. Lưu ý: bạn nên chọn địa chỉ uy tín để mua
  • Bạn cũng có thể mua thuốc dorocardyl 40 mg qua Trung tâm tư vấn sức khỏe – bacshimoinha.com bằng cách nhắn tin hoặc gọi điện vào hotline
dorocardyl
Thuốc dorocardyl mua ở đâu?

Có dùng được thuốc dorocardyl cho phụ nữ mang thai và cho con bú không?

  • Chưa có dữ liệu lâm sàng chứng minh an toàn khi dùng thuốc cho những phụ nữ mang thai, cần cân nhắc thật kĩ nếu bạn muốn sử dụng, chỉ sử dụng khi lợi ích vượt xa so với nguy cơ. Nếu người mẹ sử dụng thuốc này có thể dẫn đến việc làm giảm sự tưới máu đến nhau thai và dẫn đến sinh non, ngoài ra trẻ sơ sinh cũng có thể gặp một số tác dụng phụ như  nhịp tim chậm hoặc là bị hạ đường huyết
  • Thận trọng đối với những người đang nuôi con bằng sữa mẹ vì thuốc này bài tiết được qua sữa

Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc

  • Sử dụng thuốc có thể dẫn đến một số tác dụng phụ như đau đầu nhẹ, buồn ngủ, mệt mỏi hoặc chóng mặt, rối loạn thị giác, thận trọng nếu bạn muốn lái xe hoặc vận hành máy móc,

Tác dụng không mong muốn khi người bệnh sử dụng thuốc dorocardyl

  • Tác dụng phụ trên hệ tim mạch như: rối loạn tim, nhịp tim chậm, suy tim, hạ huyết áp tư thế, cơn đau thắt ngực
  • Trên hệ thần kinh: hầu như các tác dụng phụ này sẽ tự thuyên giảm sau khi bệnh nhân không dùng thuốc nữa. Nếu bệnh nhân dùng liều cao trong một thời gian dài có thể dẫn đến các triệu chứng như đau đầu, cảm giác chóng mặt, bị suy giảm trí nhớ, gặp ảo giác, mất ngủ, mệt mỏi
  • ADR trên da như phản ứng dị ứng: nổi mẩn ngứa, ban đỏ trên da, da thường khô và có thể dày phần da ở lòng bàn tay, gan bàn chân,..
  • Trên hệ hô hấp: viêm họng, viêm thanh quản, suy hô hấp cấp. Co thắt phế quản có thể xảy ra ở bệnh nhân bị hen hoặc đã từng bị hen phế quản
  • Trên hệ tiêu hóa như xuất hiện cảm giác buồn nôn, nôn, có thể gặp tình trạng co cứng thành bụng, đau ở vùng thượng vị, triệu chứng đầy hơi, tiêu chảy và táo bón thất thường
  • Trên hệ máu và bạch huyết như giảm bạch cầu hạt, có thể giảm hoặc không giảm tiểu cầu

Chống chỉ định của thuốc dorocardyl:

Không dùng thuốc cho những người có tiền sử dị ứng với bất kì thành phần nào của thuốc hoặc dị ứng với nhóm thuốc chẹn beta giao cảm

Không dùng cho những bệnh nhân có tiền sử bị bệnh hen phế quản hoặc bệnh phế quản tắc nghẽn mãn tính

Không dùng cho những bệnh nhân bị: sốc tim, nhịp tim chậm, nhiễm toan chuyển hóa, suy tim sung huyết

Bệnh nhược cơ

Đau thắt ngực thể co thắt(prinzmetal)

Không dùng cho trường hợp cấp cứu do cơn tăng huyết áp

Ngộ độc cocain và các trường hợp co mạch do cocain

Tương tác của thuốc dorocardyl với các thuốc khác

  • Khi sử dụng cùng với adrenaline có thể gây co mạch, tăng huyết áp
  • Sử dụng đồng thời với các thuốc chẹn kênh canxi như verapamil, diltiazem gây ức chế co cơ tim, giảm dẫn truyền nhĩ thất
  • Sử dụng đồng thời propranolol và thuốc gây mê như haloperidol dẫn đến việc hạ huyết áp và ngừng tim
  • Rượu làm chậm quá trình hấp thu của thuốc
  • Cimetidin làm giảm quá trình chuyển hóa của propranolol từ đó dẫn đến việc tăng nồng độ thuốc ở trong huyết tương
  • Phenytoin, phenobarbital, rifampicin tăng quá trình thanh thải của thuốc propranolol.
  • Propranolol làm giảm quá trình thải trừ của thuốc wafarin và làm tăng nồng độ của nó ở trong huyết tương
  • Đối với một số thuốc điều trị đái tháo đường như : Insulin, sulfonylure xuất hiện triệu chứng hạ đường huyết
  • Các babiturat, rifampicin gây cảm ứng men gan mạnh nên làm tăng quá trình chuyển hóa thuốc

Dược động học của thuốc dorocardyl

Hấp thu

  • Thuốc được hấp thu tố qua đường uống, hấp thu gần như là hoàn toàn, một lượng lớn bị chuyển hóa bước đầu qua gan mạnh

Phân bố

  • Được phân bố nhanh và phân bố rộng vào khắp các mô trong cơ thể và nhiều nhất là ở phổi, gan, thận, não, tim
  • Tỉ lệ thuốc liên kết với protein huyết tương cao, khoảng 80 đến 90%

Chuyển hóa

  • Chủ yếu qua gan

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

082 557 0831